Tình hình là muốn tăng dung lượng ổ C cho Windows lên bằng cách resize lại ổ D và merge cái ổ mới với ổ C. Mọi thứ thì chả có vấn đề gì nếu như ko cài dualboot với Ubuntu bản 11.04 ( hay bao nhiêu thì cũng có thể gặp vấn đề này ). Dùng Arconis làm khá nhanh việc resize ổ D, nhưng vấn đề đặt ra là khi reboot thì GRUB bị broken ( hỏng ) , con laptop tự động chạy vào giao diện
grub recuse>
nhưng mà chả gõ được cái lệnh nào trong cái này cả, nên vội vàng dùng unetbootin làm 1 cái USB cho bản ubuntu 12.04 ( bản cũ lồi tùm lum ra , ví dụ như random logout làm mất hết những thứ đang làm ... ). Lúc này thì có 2 giải pháp nghĩ ra :)) :
- GP1 : cài lại luôn ( đằng nào cũng nâng cấp ) và kết quả là mọi thứ OK vì GRUB lúc này đã được tạo lại .
- GP2 : search trên mạng cách config lại file grub.cfg ( nhớ mang máng là có lệnh chroot dùng trong trường hợp như thế này )
Và alê hấp chọn GP1 để làm, sau tầm 30ph thì có bản Ubuntu mới toanh, chạy khá mượt. Tuy vậy trong lúc cài đặt chọn giao diện TV nên khi vào gặp mấy cái thư mục rất chuối như kiểu Desktop --> Màn hình nền nên trong terminal đek dùng Tab được --> gỡ bỏ giao diện TV là okie :D, logout vào thì nó sẽ hiện thông báo là có muốn giữ tên thư mục kiểu cũ ko --> tất nhiên là ko rồi :D
Thứ 2 là sau khi resize thì phải merge, thì lúc này cái Arconis làm ăn rất chậm chạp, analyze ổ C mãi chả xong --> thay thế bằng bản EaseUS Partition Master 9.1.1 Home Edition thì rất nhanh chóng. Sau khi merge xong, reboot thì lại gặp cái vấn đề ở trên. Chọn GP2 để giải quyết cái vấn đề này ( chọn GP1 thì quá chuối + chả học hỏi được gì ). Sau 1 hồi hỏi anh Gúc-gồ thì cũng ra được cách chroot vào phân vùng root của ubuntu đã cài đăt. Sau đây là các bước làm :
- Tạo 1 USB/CD có bản Ubuntu giống với bản Ubuntu đã cài ( tốt nhất là như thế )
- Boot từ USB/CD , chọn Try Ubuntu without installing
- Ấn Ctrl + Alt + T để vào Terminal
- Xác định phân vùng nào có Ubuntu để mount, nếu ko biết thì có thể mount từ /dev/sda1 đến /dev/sdaX nào đó ( nếu ko phải thì umount ngay kẻo rắc rối về sau ), hoặc nếu biết được dung lượng của partition thì có thể check bằng lệnh sau
> sudo fdisk -l
> mount /dev/sdaX /mnt ( lệnh unmount : umount /dev/sdaX hoặc umount /mnt )
- Tiếp theo là mount hệ thống file ảo sau :
> sudo mount --bind /dev /mnt/dev
> sudo mount --bind /proc /mnt/proc
> sudo mount --bind /sys /mnt/sys
- Để đảm bảo tiện ích ( câu lệnh ) về GRUB có thể hoạt động thì mount tiếp thư mục /usr
> sudo mount --bind /usr /mnt/usr
- Tiếp theo là chroot cho /mnt
> sudo chroot /mnt ( lúc này đã chuyển sang user root )
- Vì có thể ko có file /boot/grub/grub.cfg hoặc file này đã bị broken ( hoặc ko còn chính xác ) thì gõ lệnh sau
> update-grub2 ( có thẻ là update-grub cho các bản U cũ , nhưng bản 12.04 thì dùng Grub2)
- Sau đó là cài đặt lại grub
> grub-install /dev/sda ( chú ý ở đây là cho toàn bộ hard-disk nên ko có các số 0-9 ở sau sda, có thể là sdb hay sdc thì tùy vào trường hợp )
- Kiểm tra lại :
> grub-install --recheck /dev/sda
- Thoát khỏi chroot
> exit
- Tiến hành umount và reboot
> sudo umount /mnt/dev
> sudo umount /mnt/proc
> sudo umount /mnt/sys
> sudo umount /mnt/usr
> sudo umount /mnt/
> sudo reboot
Ok, mọi thứ đã trở lại bình thường , duy chỉ có 1 điều là giao diện boot trở thành màu đen, mất đi màu tím đặc trưng của U, nhưng vấn đề này ko quan trọng lắm, thích thì khôi phục lại dễ dàng.
Thứ Hai, 3 tháng 9, 2012
Thứ Sáu, 31 tháng 8, 2012
Note Fedora (2)
Hôm nay ghost lại WinXP cho cái máy bàn chạy chậm như rùa. Cứ tưởng sẽ gặp nhiều vấn đề hay ho xảy ra như là ko vào đc GRUB vì bị trình boot của Win ghi đè (vì PC đang dùng dualboot với cả Fedora ) nhưng ai dè chả có lỗi gì cả. Tuy nhiên gặp 2 vấn đề sau :
- Fedora vẫn vào bt, nhưng khi vào Win thì gặp thông báo: "Device not found .... Press any key to continue" và boot cảm giác hơi chậm
- Trong Windows vẫn có thể truy cập vào phân vùng cài Linux và có thể ghi đè lên đc và phân vùng đó trống không , báo free 99%
Cách giải quyết cho vấn đề 1, còn cái thứ 2 thì vào trong Disk Management rồi remove label của phân vùng đó đi để tránh người khác táy máy copy linh tinh thì vui :D. Sau đây là cách làm:
Gõ các lệnh sau ( nhớ su sang root trước ):
- grub2-set-default "Microsoft Windows XP Professional (on /dev/sda1)"
- grub2-mkconfig -o /boot/grub2/grub.cfg ( bước này là chính, còn cái bước trên chỉ là phụ, có thể làm hoặc ko (?) )
- Fedora vẫn vào bt, nhưng khi vào Win thì gặp thông báo: "Device not found .... Press any key to continue" và boot cảm giác hơi chậm
- Trong Windows vẫn có thể truy cập vào phân vùng cài Linux và có thể ghi đè lên đc và phân vùng đó trống không , báo free 99%
Cách giải quyết cho vấn đề 1, còn cái thứ 2 thì vào trong Disk Management rồi remove label của phân vùng đó đi để tránh người khác táy máy copy linh tinh thì vui :D. Sau đây là cách làm:
Gõ các lệnh sau ( nhớ su sang root trước ):
- grub2-set-default "Microsoft Windows XP Professional (on /dev/sda1)"
- grub2-mkconfig -o /boot/grub2/grub.cfg ( bước này là chính, còn cái bước trên chỉ là phụ, có thể làm hoặc ko (?) )
Thứ Năm, 2 tháng 8, 2012
Cấu hình Dynamic DNS trên CentOS 5.x
Đây là bài viết tiếp theo sau 2 bài DNS và DHCP trước. Vấn đề đặt ra ở đây là khi cấp phát các địa chỉ IP cho client xong thì làm thế nào để DNS cập nhập các bản ghi đó để tiện cho việc quản lý.
Ở bài này không phải cài lại từ đầu mà chỉ cần thay đổi 1 số nhỏ trong các file cấu hình của BIND và DHCP là xong.
1, Tạo key dành cho việc chứng thực giữa DHCP và BIND , tên của nó là rndckey :
- [root@srv2 ~]# rndc-confgen > /var/named/chroot/etc/rndc.key
2, Chỉnh sửa trong file rndc.key trong đường dẫn /var/named/chroot/etc/ : đặt dấu # tại các dòng in đậm, sao cho giống như file mẫu sau
- [root@srv2 named]# touch 1.168.192.db.jnl ( bỏ )
- [root@srv2 named]# touch example.com.db.jnl ( bỏ )
- [root@srv2 named]# chmod 776 example.com.db.jnl 1.168.192.db.jnl ( bỏ )
- [root@srv2 named]# chmod 666 example.com.db 1.168.192.db
- [root@srv2 named]# chmod 770 /var/named/chroot/var/named/
6, Cấu hình selinux cho phép thực hiện update các bản ghi :
- [root@srv2 /]# setsebool -P named_write_master_zone=1
7, Khởi động lại các dịch vụ :
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/named restart
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/dhcpd restart
8, Test bằng cách để 1 client nhận địa chỉ IP động từ DHCP, sau đó nslookup chính địa chỉ IP mà máy đó nhận được , nếu có kết quả trả về tức là thành công. Lúc này trong đường dẫn /var/named/chroot/var/named/ sẽ tạo ra 2 file example.com.db.jnl và 1.168.192.db.jnl ( bắt đầu có client nhận IP từ DHCP thì lúc đó mới tạo ra 2 file trên )
P/S :
- Đã sửa dòng ddns-rev-domainname "1.168.192.in-addr.arpa"; trong file dhcpd.conf thành ddns-rev-domainname "in-addr.arpa"; vì nếu có 1.168.192 ở đầu thì nó sẽ cập nhập vào trong 1.168.192.db thành dòng có dạng
- Gạch bỏ 1 số bước ở trên.
- Làm trên CentOS 5.7 nhanh hơn 5.5 ( ? )
Ở bài này không phải cài lại từ đầu mà chỉ cần thay đổi 1 số nhỏ trong các file cấu hình của BIND và DHCP là xong.
1, Tạo key dành cho việc chứng thực giữa DHCP và BIND , tên của nó là rndckey :
- [root@srv2 ~]# rndc-confgen > /var/named/chroot/etc/rndc.key
2, Chỉnh sửa trong file rndc.key trong đường dẫn /var/named/chroot/etc/ : đặt dấu # tại các dòng in đậm, sao cho giống như file mẫu sau
# Start of rndc.conf3, Chỉnh sửa file named.conf trong /var/named/chroot/etc/ : chú ý các dòng in đậm phải thêm vào
key "rndckey" {
algorithm hmac-md5;
secret "4zxdQwfZxHkp4puLMnkWCg==";
};
#options {
# default-key "rndckey";
# default-server 127.0.0.1;
# default-port 953;
#};
# End of rndc.conf
# Use with the following in named.conf, adjusting the allow list as needed:
# key "rndckey" {
# algorithm hmac-md5;
# secret "4zxdQwfZxHkp4puLMnkWCg==";
# };
#
# controls {
# inet 127.0.0.1 port 953
include "/etc/rndc.key";4, Chỉnh sửa file dhcpd.conf trong /etc/ : lưu ý sửa cho đúng theo những đoạn đã in đậm
options {
directory "/etc";
forwarders {208.67.222.222;};
};
zone "." {
type hint;
file "/etc/root.db";
};
zone "example.com" {
type master;
file "/var/named/example.com.db";
allow-update { key rndckey; };
};
zone "1.168.192.in-addr.arpa" {
type master;
file "/var/named/1.168.192.db";
allow-update { key rndckey; };
};
include "/etc/rndc.key";5, Trong thư mục /var/named/chroot/var/named , tạo sẵn 2 file có dạng sau và chmod cho chúng để có thể ghi vào các file :
authoritative;
server-identifier srv2.example.com;
ddns-domainname "example.com";
ddns-rev-domainname "in-addr.arpa";
ddns-updates on;
allow client-updates;
ddns-update-style interim;
DHCPARGS=eth1;
zone example.com. {
primary 192.168.1.2;
key rndckey;
}
zone 1.168.192.in-addr.arpa. {
primary 192.168.1.2;
key rndckey;
}
subnet 192.168.1.0 netmask 255.255.255.0 {
# --- default gateway
option routers 192.168.1.2;
option subnet-mask 255.255.255.0;
option domain-name "example.com";
option domain-name-servers 192.168.1.2;
option time-offset -18000; # Eastern Standard Time
# option ntp-servers 192.168.1.1;
# option netbios-name-servers 192.168.1.1;
# --- Selects point-to-point node (default is hybrid). Don't change this unless
# -- you understand Netbios very well
# option netbios-node-type 2;
range dynamic-bootp 192.168.1.20 192.168.1.100;
default-lease-time 21600;
max-lease-time 43200;
# we want the nameserver to appear at a fixed address
host ns {
hardware ethernet 00:0C:29:FA:41:88;
fixed-address 192.168.1.50;
}
}
- [root@srv2 named]# chmod 666 example.com.db 1.168.192.db
- [root@srv2 named]# chmod 770 /var/named/chroot/var/named/
6, Cấu hình selinux cho phép thực hiện update các bản ghi :
- [root@srv2 /]# setsebool -P named_write_master_zone=1
7, Khởi động lại các dịch vụ :
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/named restart
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/dhcpd restart
8, Test bằng cách để 1 client nhận địa chỉ IP động từ DHCP, sau đó nslookup chính địa chỉ IP mà máy đó nhận được , nếu có kết quả trả về tức là thành công. Lúc này trong đường dẫn /var/named/chroot/var/named/ sẽ tạo ra 2 file example.com.db.jnl và 1.168.192.db.jnl ( bắt đầu có client nhận IP từ DHCP thì lúc đó mới tạo ra 2 file trên )
P/S :
- Đã sửa dòng ddns-rev-domainname "1.168.192.in-addr.arpa"; trong file dhcpd.conf thành ddns-rev-domainname "in-addr.arpa"; vì nếu có 1.168.192 ở đầu thì nó sẽ cập nhập vào trong 1.168.192.db thành dòng có dạng
100.1.168.192 PTR client.example.com.làm cho máy client không thể phân giải được địa chỉ. Nếu đúng thì phải là
100 PTR client.example.com.- File 1.168.192.db sẽ trở thành có dạng như sau, file example.com.db cũng tương tự :
$ORIGIN .
$TTL 86400 ; 1 day
1.168.192.in-addr.arpa IN SOA example.com. root.example.com. (
2007121802 ; serial
14400 ; refresh (4 hours)
3600 ; retry (1 hour)
604800 ; expire (1 week)
86400 ; minimum (1 day)
)
NS srv2.example.com.
$ORIGIN 1.168.192.in-addr.arpa.
1 PTR srv1.example.com.
$TTL 10800 ; 3 hours
100 PTR client.example.com.
$TTL 86400 ; 1 day
2 PTR srv2.example.com.
3 PTR srv3.example.com.
- Làm trên CentOS 5.7 nhanh hơn 5.5 ( ? )
Thứ Tư, 1 tháng 8, 2012
Cấu hình DHCP trên CentOS 5.x
Bài này sẽ là bài kế tiếp trong bộ bài viết xây dựng 1 hệ thống dịch vụ mạng chạy trên Linux 1 cách hoàn chỉnh.
Ở bài này, chúng ta sẽ đi xây dựng dịch vụ DHCP dạng step-by-step, còn DHCP là gì thì mọi người tìm hiểu thêm :D. Ở đây chúng ta cài DHCP lên máy chủ srv2 đã cài đặt DNS ( nếu muốn rõ hơn hãy xem lại bài DNS )
1, Cài đặt các gói cần thiết :
- Cho đĩa cài đặt CentOS
- [root@srv2 ~]# mkdir /media/cdrom
- [root@srv2 ~]# mount /dev/cdrom /media/cdrom
- [root@srv2 CentOS]# cd /media/cdrom/CentOS
- [root@srv2 CentOS]# rpm -Uvh dhcp-3.0.5-23.el5_5.2.i386.rpm
- [root@srv2 CentOS]# cd / ( quay trở lại đường dẫn "/" để chuẩn bị umount )
- [root@srv2 /]# umount /dev/cdrom
2, Cấu hình file dhcpd.conf trong đường dẫn /etc/ :
- [root@srv2 /]# less /etc/dhcpd.conf
- Ở đây ta thấy có dòng ghi 1 file sample của dhcpd.conf, chúng ta copy file đó và ghi đè lên /etc/dhcpd.conf
- [root@srv2 /]# cp /usr/share/doc/dhcp-3.0.5/dhcpd.conf.sample /etc/dhcpd.conf ( chú ý /dhcp-3.0.5 là phụ thuộc vào gói ta cài đặt, tốt nhất là dùng TAB di chuyển vào , nếu không có thể copy file cấu hình ở dưới )
- [root@srv2 /]# vi /etc/dhcpd.conf
- Chú ý thay đổi tại 1 số chỗ sau
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/dhcpd start
4, Thiết lập dịch vụ chạy khi Server khởi động :
- [root@srv2 /]# chkconfig --level 2345 dhcpd on
5, Trên máy client chạy XP, chọn chế độ thiết lập nhận IP từ DHCP và chờ. Sau vài giây sẽ nhận được
6, Muốn test DHCP reservation thì thêm 1 dòng tương đương như trên nhưng với địa chỉ MAC của client đó và địa chỉ IP muốn đặt trước
7, Kiểm tra việc cấp địa chỉ IP cho client :
- [root@srv2 /]# tail -f /var/lib/dhcpd/dhcpd.leases
P/S: ở đây tạm thời để gw mặc định là 192.168.1.2 ( địa chỉ của DNS-DHCP server ), sẽ thay đổi khi đến bài cấu hình Router/Firewall bằng iptables trên srv1
Ở bài này, chúng ta sẽ đi xây dựng dịch vụ DHCP dạng step-by-step, còn DHCP là gì thì mọi người tìm hiểu thêm :D. Ở đây chúng ta cài DHCP lên máy chủ srv2 đã cài đặt DNS ( nếu muốn rõ hơn hãy xem lại bài DNS )
1, Cài đặt các gói cần thiết :
- Cho đĩa cài đặt CentOS
- [root@srv2 ~]# mkdir /media/cdrom
- [root@srv2 ~]# mount /dev/cdrom /media/cdrom
- [root@srv2 CentOS]# cd /media/cdrom/CentOS
- [root@srv2 CentOS]# rpm -Uvh dhcp-3.0.5-23.el5_5.2.i386.rpm
- [root@srv2 CentOS]# cd / ( quay trở lại đường dẫn "/" để chuẩn bị umount )
- [root@srv2 /]# umount /dev/cdrom
2, Cấu hình file dhcpd.conf trong đường dẫn /etc/ :
- [root@srv2 /]# less /etc/dhcpd.conf
- Ở đây ta thấy có dòng ghi 1 file sample của dhcpd.conf, chúng ta copy file đó và ghi đè lên /etc/dhcpd.conf
- [root@srv2 /]# cp /usr/share/doc/dhcp-3.0.5/dhcpd.conf.sample /etc/dhcpd.conf ( chú ý /dhcp-3.0.5 là phụ thuộc vào gói ta cài đặt, tốt nhất là dùng TAB di chuyển vào , nếu không có thể copy file cấu hình ở dưới )
- [root@srv2 /]# vi /etc/dhcpd.conf
- Chú ý thay đổi tại 1 số chỗ sau
ddns-update-style interim;
ignore client-updates;
DHCPARGS=eth1; # cấu hình dịch vụ DHCP lắng nghe trên card mạng eth1
subnet 192.168.1.0 netmask 255.255.255.0 {
# --- default gateway
option routers 192.168.1.2; # cấu hình gateway cho các máy client
option subnet-mask 255.255.255.0;
option domain-name "example.com";
option domain-name-servers 192.168.1.2;
option time-offset -18000; # Eastern Standard Time
# option ntp-servers 192.168.1.1;
# option netbios-name-servers 192.168.1.1;
# --- Selects point-to-point node (default is hybrid). Don't change this unless
# -- you understand Netbios very well
# option netbios-node-type 2;
range dynamic-bootp 192.168.1.20 192.168.1.100;
default-lease-time 21600;
max-lease-time 43200;
# we want the nameserver to appear at a fixed address
# Cấu hình đặt chỗ địa chỉ IP cho 1 số client cụ thể , DHCP reservation
host ns {3, Khởi động dịch vụ :
hardware ethernet 00:0C:29:FA:41:88; #địa chỉ MAC của client đó
fixed-address 192.168.1.50; #địa chỉ IP đặt trước
}
}
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/dhcpd start
4, Thiết lập dịch vụ chạy khi Server khởi động :
- [root@srv2 /]# chkconfig --level 2345 dhcpd on
5, Trên máy client chạy XP, chọn chế độ thiết lập nhận IP từ DHCP và chờ. Sau vài giây sẽ nhận được
6, Muốn test DHCP reservation thì thêm 1 dòng tương đương như trên nhưng với địa chỉ MAC của client đó và địa chỉ IP muốn đặt trước
7, Kiểm tra việc cấp địa chỉ IP cho client :
- [root@srv2 /]# tail -f /var/lib/dhcpd/dhcpd.leases
P/S: ở đây tạm thời để gw mặc định là 192.168.1.2 ( địa chỉ của DNS-DHCP server ), sẽ thay đổi khi đến bài cấu hình Router/Firewall bằng iptables trên srv1
Cài đặt BIND đơn giản trên CentOS 5.x
DNS là gì thì có lẽ khỏi nói nữa , hơn nữa đây chỉ là bài viết step-by-step nên ko giải thích cặn kẽ các file phân giải ngược và xuôi. Nếu ai đó đọc thì xin hãy tìm hiểu thêm. Sẽ có bài viết về DNS master-slave
1, Cài đặt các gói cần thiết :
- Cho đĩa cài đặt CentOS
- [root@srv2 ~]# mkdir /media/cdrom
- [root@srv2 ~]# mount /dev/cdrom /media/cdrom
- [root@srv2 CentOS]# cd /media/cdrom/CentOS
- [root@srv2 CentOS]# rpm -Uvh bind-libs-* bind-chroot-* bind-utils-* bind-9.3*
( lưu ý có dấu "-" , ở đây dùng -Uvh vì rất có thể trong máy đã có bản cài bind nhưng không đi cùng các gói phụ thuộc dẫn tới không cài đặt được , nên tốt nhất là để Upgrade)
- [root@srv2 CentOS]# cd / ( quay trở lại đường dẫn "/" để chuẩn bị umount )
( lưu ý có dấu "-" , ở đây dùng -Uvh vì rất có thể trong máy đã có bản cài bind nhưng không đi cùng các gói phụ thuộc dẫn tới không cài đặt được , nên tốt nhất là để Upgrade)
- [root@srv2 CentOS]# cd / ( quay trở lại đường dẫn "/" để chuẩn bị umount )
- [root@srv2 /]# umount /dev/cdrom
2, Đổi hostname :
- [root@srv2 /]# vi /etc/sysconfig/network
- Thay đổi dòng HOSTNAME=localhost.localdomain thành HOSTNAME=srv2.example.com
3, Lưu ý :
- File cấu hình BIND là named.conf đặt trong đường dẫn /var/named/chroot/etc/
- Các file phân giải địa chỉ như : example.com.db và 1.168.192.db đặt trong đường dẫn /var/named/chroot/var/named/
- File chứa địa chỉ 13 root DNS trên thế giới : root.db đặt trong
/var/named/chroot/etc/
4, Cấu hình file named.conf :
options {directory "/etc";forwarders {208.67.222.222;};};zone "." {type hint;file "/etc/root.db";};zone "example.com" {type master;file "/var/named/example.com.db";};zone "1.168.192.in-addr.arpa" {type master;file "/var/named/1.168.192.db";};
5, Tạo file phân giải xuôi : example.com.db
$TTL 86400@ IN SOA example.com. root.example.com. (2007121802 ; serial3H ; refresh, seconds15M ; retry, seconds1W ; expire, seconds1D ; minimum, seconds)IN NS srv2.example.comIN MX 10 srv31D IN A 192.168.1.2srv3 1D IN A 192.168.1.3srv2 1D IN A 192.168.1.2srv1 1D IN A 192.168.1.1www 1D IN CNAME srv3mail 1D IN CNAME srv3ftp 1D IN CNAME srv3
Cái dòng này : IN NS srv2.example.com để không phải gõ www.example.com
6, Tạo file phân giải ngược : 1.168.192.db
7, Tạo file root.db :$TTL 86400@ IN SOA example.com. root.example.com. (2007121801 ; serial4H ; refresh1H ; retry1W ; expire1D ; minimum)@ IN NS srv2.example.com.1 IN PTR srv1.example.com.2 IN PTR srv2.example.com.3 IN PTR srv3.example.com.
; This file holds the information on root name servers needed to
; initialize cache of Internet domain name servers
; (e.g. reference this file in the "cache . <file>"
; configuration file of BIND domain name servers).
;
; This file is made available by InterNIC
; under anonymous FTP as
; file /domain/named.cache
; on server FTP.INTERNIC.NET
; -OR- RS.INTERNIC.NET
;
; last update: Jun 17, 2010
; related version of root zone: 2010061700
;
; formerly NS.INTERNIC.NET
;
. 3600000 IN NS A.ROOT-SERVERS.NET.
A.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 198.41.0.4
A.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:503:BA3E::2:30
;
; FORMERLY NS1.ISI.EDU
;
. 3600000 NS B.ROOT-SERVERS.NET.
B.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 192.228.79.201
;
; FORMERLY C.PSI.NET
;
. 3600000 NS C.ROOT-SERVERS.NET.
C.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 192.33.4.12
;
; FORMERLY TERP.UMD.EDU
;
. 3600000 NS D.ROOT-SERVERS.NET.
D.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 128.8.10.90
;
; FORMERLY NS.NASA.GOV
;
. 3600000 NS E.ROOT-SERVERS.NET.
E.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 192.203.230.10
;
; FORMERLY NS.ISC.ORG
;
. 3600000 NS F.ROOT-SERVERS.NET.
F.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 192.5.5.241
F.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:500:2F::F
;
; FORMERLY NS.NIC.DDN.MIL
;
. 3600000 NS G.ROOT-SERVERS.NET.
G.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 192.112.36.4
;
; FORMERLY AOS.ARL.ARMY.MIL
;
. 3600000 NS H.ROOT-SERVERS.NET.
H.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 128.63.2.53
H.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:500:1::803F:235
;
; FORMERLY NIC.NORDU.NET
;
. 3600000 NS I.ROOT-SERVERS.NET.
I.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 192.36.148.17
I.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:7FE::53
;
; OPERATED BY VERISIGN, INC.
;
. 3600000 NS J.ROOT-SERVERS.NET.
J.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 192.58.128.30
J.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:503:C27::2:30
;
; OPERATED BY RIPE NCC
;
. 3600000 NS K.ROOT-SERVERS.NET.
K.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 193.0.14.129
K.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:7FD::1
;
; OPERATED BY ICANN
;
. 3600000 NS L.ROOT-SERVERS.NET.
L.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 199.7.83.42
L.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:500:3::42
;
; OPERATED BY WIDE
;
. 3600000 NS M.ROOT-SERVERS.NET.
M.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 A 202.12.27.33
M.ROOT-SERVERS.NET. 3600000 AAAA 2001:DC3::35
; End of File
8, Khởi động dịch vụ :
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/named start
hoặc
- [root@srv2 /]# service named start
- [root@srv2 /]# /etc/init.d/named start
hoặc
- [root@srv2 /]# service named start
9, Kiểm tra hoạt động trên 1 client chạy XP đã cấu hình địa chỉ DNS server ( ở đây là 192.168.1.2) : gõ lệnh nslookup trong cmd và test
10, Thiết lập dịch vụ chạy khi Server khởi động :
- [root@srv2 /]# chkconfig --level 2345 named on
P/S:
- bổ xung thêm bước số 10
- Chỉnh lại bước cài đặt gói, chỉ ra cụ thể 4 gói cần thiết ( tránh install thừa )
- Trong Centos 5.9 ( mới ra tháng 1/2013 này ), thì 2 gói bind-utils và bind-libs đã cài đặt, khi rpm -Uvh thì nó báo đã cài đặt --> rpm bị stop lại. Cách giải quyết tạm là rpm -e 2 gói đó rồi cài lại
10, Thiết lập dịch vụ chạy khi Server khởi động :
- [root@srv2 /]# chkconfig --level 2345 named on
P/S:
- bổ xung thêm bước số 10
- Chỉnh lại bước cài đặt gói, chỉ ra cụ thể 4 gói cần thiết ( tránh install thừa )
- Trong Centos 5.9 ( mới ra tháng 1/2013 này ), thì 2 gói bind-utils và bind-libs đã cài đặt, khi rpm -Uvh thì nó báo đã cài đặt --> rpm bị stop lại. Cách giải quyết tạm là rpm -e 2 gói đó rồi cài lại
Thứ Hai, 30 tháng 7, 2012
Note Fedora 17 (1)
Cài đặt gói phần mềm , dùng yum groupinstall :
- yum groupinstall "Office/Productivity" --> LibreOffice
- yum groupinstall "GNOME Desktop Environment"
Chỉnh sửa thứ tự mặc định boot (dùng trong dualboot), ví dụ ở đây là XP:
- less grub.cfg | grep XP --> tìm dòng có ghi về XP , như ở dưới
- grub2-set-default "Microsoft Windows XP Professional (on /dev/sda1)"
- grub2-mkconfig -o /boot/grub2/grub.cfg
Cài đặt Packet Tracer trên Fedora:
- Download tại :
http://www.4shared.com/archive/EIeMzIkI/PacketTracer53_Fedoratar.html
- tar -xzf PacketTracer53_Fedora.tar.gz
- cd PacketTracer53
- ./install
Thứ Bảy, 14 tháng 7, 2012
Đã hoàn thành chứng chỉ MCSA 2003
Vậy là kế hoạch hoàn thành MCSA đến giữa tháng 7 đã theo kế hoạch , dù thực sự lúc thi chỉ ôn theo dump và không còn nhớ nhiều về M$ 2003 nữa nhưng vẫn cảm thấy rất vui vì kết quả trên . Nó chứng tỏ 2 điều :
- Tôi có khả năng hoàn thành công việc theo kế hoạch đặt ra
- Đầu óc không quá trì trệ , rỉ sét .
Giờ là lúc tiến lên phía trước , với chú chim cánh cụt Linux , networking ( 4 cuốn CCNA và cuốn TCP/IP Illustrated ) , 1 ngôn ngữ lập trình rất hay là Python và English ( tuần sau sẽ đến test thử ở iSep để xem cái vốn TA của mình nó còn bao nhiêu )
To live is to FIGHT nowwwwwwwwwwwwwwwww
- Tôi có khả năng hoàn thành công việc theo kế hoạch đặt ra
- Đầu óc không quá trì trệ , rỉ sét .
Giờ là lúc tiến lên phía trước , với chú chim cánh cụt Linux , networking ( 4 cuốn CCNA và cuốn TCP/IP Illustrated ) , 1 ngôn ngữ lập trình rất hay là Python và English ( tuần sau sẽ đến test thử ở iSep để xem cái vốn TA của mình nó còn bao nhiêu )
To live is to FIGHT nowwwwwwwwwwwwwwwww
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)